TNT

Khai khoáng chungNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT

Giá đóng cửa gần nhất
10,4nghìn đ
+24,0% 1 năm+12,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT

Bất động sản – vật liệu xây dựng – thương mại (đã rút hoàn toàn khỏi khoáng sản từ 2016)

Thị trường chính: HOSE (Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bất động sản
Triển khai từ năm 2009 với hai hoạt động chính: tư vấn, môi giới bất động sản và kinh doanh bất động sản (tr.7). Dự án Khu nhà ở tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, diện tích 6,5ha, là thành quả hợp tác kinh doanh giữa TNT và Công ty CP đầu tư xây dựng và Công nghệ môi trường tỉnh Điện Biên, trong đó TNT tham gia 65% dự án — đã xây dựng xong, đang hoàn tất thủ tục pháp lý để bàn giao sản phẩm cho khách hàng (tr.19, tr.29). Dự án Tổ hợp Khách sạn – Resort cao cấp tại Lô D11, Khu 1 thuộc Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa — đã hoàn thiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, đang trong giai đoạn triển khai (tr.19, tr.29). Công ty góp vốn hợp tác kinh doanh 120 tỷ đồng với Công ty TNHH DAP và 80 tỷ đồng với Công ty TNHH DAP 2 nhằm được phân chia lợi nhuận tại các dự án khách sạn – nghỉ dưỡng do hai công ty này làm chủ đầu tư (tr.20, tr.29).
Lĩnh vực kinh doanh định hướng dài hạn của Công ty, nhưng các dự án trọng điểm đang trong giai đoạn hoàn thiện/triển khai, chưa ghi nhận doanh thu đáng kể (tr.7, tr.26)BĐS dự án
Vật liệu xây dựng & thương mại
Công ty định hướng mở rộng hoạt động thương mại trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (mặt hàng cát); do đối tác của Công ty phần lớn kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản nên có nhiều lợi thế về quan hệ kinh doanh, đồng thời trực tiếp cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án do Công ty làm chủ đầu tư nhằm tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm (tr.7). Tuy nhiên biến động tỷ giá USD trong năm 2024 khiến giá vốn mua vào tăng mạnh trong khi giá bán trong nước không tăng, làm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ở mức thấp (tr.14, tr.26).
Nguồn doanh thu chính năm 2024 — doanh thu thuần hợp nhất đạt 918.232 tỷ đồng, tăng 144,03% so với 2023, chủ yếu từ hoạt động mua bán vật liệu xây dựng (mặt hàng Cát) (tr.14)Cát xây dựng
Khai thác khoáng sản
Trước đây là lĩnh vực kinh doanh chính, gồm hai hoạt động: khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản và tư vấn trong lĩnh vực khoáng sản (tr.6). Dự án khai thác quặng chì – kẽm hàm lượng thấp tại khu vực bản Xá Nhè, xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; nhà máy chế biến (do Công ty TNHH Tài nguyên và Khoáng sản Hà Nội – Điện Biên quản lý) có công suất 150 tấn quặng nguyên khai/ngày, chính thức đi vào hoạt động từ Quý IV/2009, sản phẩm tinh quặng chì kẽm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo Thông tư 08/2008/TT-BCT (tr.6-7). Do những thay đổi về cơ chế chính sách từ năm 2016, Công ty đã rút dần và tiến tới rút hoàn toàn khỏi lĩnh vực kinh doanh khoáng sản; hiện tại Công ty chỉ tập trung vào các lĩnh vực bất động sản, xây dựng, kinh doanh thương mại, dịch vụ (tr.7).
Lĩnh vực kinh doanh chính từ ngày đầu thành lập, nhưng từ năm 2016 Công ty đã rút dần và hiện đã rút hoàn toàn khỏi lĩnh vực khoáng sản (tr.7)Đã rút lui
Thực phẩm đông lạnh & thương mại mở rộng
Từ năm 2021, Công ty mở rộng thêm mảng kinh doanh mua bán thực phẩm đông lạnh (tr.7). Theo kế hoạch năm 2025, Công ty tiếp tục phát triển định hướng mở rộng hoạt động thương mại sang một số lĩnh vực mới như kinh doanh thực phẩm, hàng đông lạnh, máy móc thiết bị, phân bón, thức ăn gia súc và vật liệu xây dựng nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty (tr.29).
Mảng kinh doanh bổ sung nhằm đa dạng hóa nguồn thu, đã ít nhiều đóng góp vào doanh thu Công ty kể từ khi bắt đầu (tr.7)Mới từ 2021

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ (tr.7)
  • Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu và một số tỉnh thành khác tại miền Bắc (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 918.232 tỷ đồng, tăng 144,03% so với năm 2023, chủ yếu từ hoạt động mua bán vật liệu xây dựng (mặt hàng Cát) (tr.14)
  • Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 chỉ đạt -75 triệu đồng dù doanh thu vượt 131,18% kế hoạch, do giá vốn vật liệu xây dựng tăng theo tỷ giá USD trong khi giá bán trong nước không tăng (tr.14, tr.26, tr.29)
  • Chi phí tài chính hợp nhất năm 2024 tăng 158,39% so với năm 2023 (lên 81.404 tỷ đồng), chủ yếu do Công ty mẹ trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính vào một số công ty bị lỗ và chi phí phát sinh từ việc thoái vốn tại CTCP Đầu tư và Phát triển Tây Bắc (tr.15, tr.26)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/03/2025: doanh thu hợp nhất từ 900 đến 1.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất từ 25 đến 30 tỷ đồng (tr.29)
  • Các dự án bất động sản trọng điểm (Khu nhà ở Điện Biên diện tích 6,5ha, Tổ hợp Khách sạn – Resort Cam Ranh) đang trong giai đoạn hoàn thiện pháp lý/triển khai xây dựng, chưa ghi nhận doanh thu đáng kể — là dư địa tăng trưởng cho các năm tới (tr.19, tr.26, tr.29)
  • Rủi ro pháp luật: Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi), Luật Đất đai và Luật Nhà ở (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/01/2025 với các quy định mới (giới hạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây nhà, giới hạn tiền đặt cọc không quá 5% giá bán) có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty (tr.12-13)
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2024 của CTCP Tập đoàn TNT (mã TNT, HOSE), công bố ngày 04/04/2025 (Công bố thông tin số 10/2025/CBTT-TNT). LƯU Ý QUAN TRỌNG: Đây là dữ liệu trích xuất từ BCTN NĂM 2024 — công ty CHƯA công bố BCTN năm 2025 mới hơn tính đến thời điểm crawl dữ liệu này (không tìm thấy bản mới hơn trên nguồn FPTS). Số liệu tài chính/kế hoạch phản ánh tình hình năm 2024 và kế hoạch năm 2025 do ĐHĐCĐ thông qua ngày 31/03/2025.
Giá hiện tại
10,4 k₫
Vốn hoá
530 tỷ
P/E
26,5
P/B
0,82
EPS
392 đ
BVPS
12.647 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
1,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
12,5 / 4,7
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 10,4 k₫
20,514,78,83,0202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k-0k29%-7%-42%-78%Năm 2010: Doanh thu 75 tỷ đNăm 2010: LNST 14 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 61 tỷ đNăm 2011: LNST 0 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 39 tỷ đNăm 2012: LNST -3 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 15 tỷ đNăm 2013: LNST -19 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 21 tỷ đNăm 2014: LNST 5 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 75 tỷ đNăm 2015: LNST 7 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 87 tỷ đNăm 2016: LNST 2 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 143 tỷ đNăm 2017: LNST 4 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 54 tỷ đNăm 2018: LNST -2 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 104 tỷ đNăm 2019: LNST 3 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 13 tỷ đNăm 2020: LNST -3 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 641 tỷ đNăm 2021: LNST 30 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 379 tỷ đNăm 2022: LNST 7 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 627 tỷ đNăm 2023: LNST 22 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 918 tỷ đNăm 2024: LNST 0 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.016 tỷ đNăm 2025: LNST 20 tỷ đ25Biên ròng: 19,4%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: -6,5%Biên ròng: -125,3%Biên ròng: 22,5%Biên ròng: 9,6%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: -4,1%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: -20,7%Biên ròng: 4,6%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 3,5%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: 2,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT (TNT), tiền thân là Công ty TNHH Dương Quân, được thành lập từ năm 2006. Năm 2007 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh của công ty gồm hai lĩnh vực chính là khoáng sản và bất động sản. Hiện tại công ty đang thực hiện dự án khai thác quặng chì, kẽm tại tỉnh Điện Biên với công suất 150 tấn quặng nguyên khai/ngày. Sản phẩm của công ty ngoài việc tiêu thụ nội địa còn được xuất khẩu sang Trung Quốc (tỷ trọng 60-70%). Một số dự án lớn mà công ty đã và đang tham gia xây dựng và đầu tư: Dự án khu nhà ở và văn phòng làm việc cao cấp Nhân Chính với diện tích gần 10.000m2, tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng; Dự án Khu nhà ở Đô thị tại Huyện Gia Lâm với diện tích gần 20ha, tổng vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng... Ngày 21/05/2010, TNT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Khai khoáng chung
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Bán buôn kim loại và quặng kim loạiDịch vụ môi giới bất động sảnDịch vụ tư vấn bất động sảnDịch vụ sàn giao dịch bất động sảnDịch vụ quản lý bất động sảnKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêĐào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý bất động sảnĐào tạo tin học văn phòngĐào tạo ngoại ngữ: Tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhậttiếng Hàn Quốc (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phépTư vấn, giới thiệu việc làm trong nước (trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động và tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar, vũ trường)Kinh doanh các dịch vụ về môi trườngVận tải hàng hoáVận chuyển hành kháchSan lấp mặt bằng các công trình xây dựngXúc tiến thương mạiTư vấn đầu tư (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật và tư vấn tài chính)Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngXây dựng nhà để ởXây dựng nhà không để ởXây dựng công trình đường sắtXây dựng công trình đường bộXây dựng công trình điện

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.016204,1%2,0%3,1%2,4%39212.6470,29+10,6%+26.417,4%
202491801,1%0,0%0,0%0,0%12.2550,06+46,4%-100,3%
2023627222,9%3,5%3,2%1,4%43113.3731,36+65,4%+219,0%
202237977,6%1,8%1,2%1,2%13710.9800,08-40,8%-76,7%
2021641308,3%4,6%5,4%5,1%58810.8430,06+4.881,4%+1.215,7%
202013-34,9%-20,7%-1,0%-0,8%-595.2550,32-87,7%-190,5%
201910435,2%2,8%1,1%1,0%595.3140,12+94,1%+234,9%
201854-214,8%-4,1%-0,8%-0,6%-395.4310,32-62,3%-156,8%
201714346,5%2,7%1,4%1,0%785.3920,36+64,3%+140,7%
20168728,3%1,8%0,6%0,4%395.3330,46+16,1%-77,8%
20157570,5%9,6%7,2%3,7%1371.9610,93+249,2%+49,2%
20142151,5%22,5%5,2%3,2%981.8240,60+38,4%+124,8%
201315-190,7%-125,3%-23,4%-14,6%-3731.6270,60-60,4%-667,6%
201239-31,0%-6,5%-2,4%-1,4%-592.0390,70-36,3%-816,5%
20116104,8%0,6%0,3%0,2%2.0590,61-17,8%-97,6%
2010751413,7%19,4%13,9%12,0%2752.0390,16+967,2%+541,2%
20097260,3%32,2%2,5%2,1%391.7650,20+42,6%+2.539,8%
20085019,6%1,7%0,2%0,2%6860,00-50,7%+75,1%
20071004,0%0,5%0,3%0,3%2940,00

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Gia Long
24,90%
Trần Công Minh
5,30%
Đặng Hồng Nhung
5,00%
Phan Đăng Khoa
4,10%
Nguyễn Bá Huấn
2,50%
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Tư Thời Cơ Việt Nam
2,00%
Hoàng Anh Tuấn
0,60%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
55,60%