Bất động sản – vật liệu xây dựng – thương mại (đã rút hoàn toàn khỏi khoáng sản từ 2016)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản Triển khai từ năm 2009 với hai hoạt động chính: tư vấn, môi giới bất động sản và kinh doanh bất động sản (tr.7). Dự án Khu nhà ở tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, diện tích 6,5ha, là thành quả hợp tác kinh doanh giữa TNT và Công ty CP đầu tư xây dựng và Công nghệ môi trường tỉnh Điện Biên, trong đó TNT tham gia 65% dự án — đã xây dựng xong, đang hoàn tất thủ tục pháp lý để bàn giao sản phẩm cho khách hàng (tr.19, tr.29). Dự án Tổ hợp Khách sạn – Resort cao cấp tại Lô D11, Khu 1 thuộc Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa — đã hoàn thiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, đang trong giai đoạn triển khai (tr.19, tr.29). Công ty góp vốn hợp tác kinh doanh 120 tỷ đồng với Công ty TNHH DAP và 80 tỷ đồng với Công ty TNHH DAP 2 nhằm được phân chia lợi nhuận tại các dự án khách sạn – nghỉ dưỡng do hai công ty này làm chủ đầu tư (tr.20, tr.29). | Lĩnh vực kinh doanh định hướng dài hạn của Công ty, nhưng các dự án trọng điểm đang trong giai đoạn hoàn thiện/triển khai, chưa ghi nhận doanh thu đáng kể (tr.7, tr.26) | BĐS dự án |
Vật liệu xây dựng & thương mại Công ty định hướng mở rộng hoạt động thương mại trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (mặt hàng cát); do đối tác của Công ty phần lớn kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản nên có nhiều lợi thế về quan hệ kinh doanh, đồng thời trực tiếp cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án do Công ty làm chủ đầu tư nhằm tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm (tr.7). Tuy nhiên biến động tỷ giá USD trong năm 2024 khiến giá vốn mua vào tăng mạnh trong khi giá bán trong nước không tăng, làm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ở mức thấp (tr.14, tr.26). | Nguồn doanh thu chính năm 2024 — doanh thu thuần hợp nhất đạt 918.232 tỷ đồng, tăng 144,03% so với 2023, chủ yếu từ hoạt động mua bán vật liệu xây dựng (mặt hàng Cát) (tr.14) | Cát xây dựng |
Khai thác khoáng sản Trước đây là lĩnh vực kinh doanh chính, gồm hai hoạt động: khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản và tư vấn trong lĩnh vực khoáng sản (tr.6). Dự án khai thác quặng chì – kẽm hàm lượng thấp tại khu vực bản Xá Nhè, xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; nhà máy chế biến (do Công ty TNHH Tài nguyên và Khoáng sản Hà Nội – Điện Biên quản lý) có công suất 150 tấn quặng nguyên khai/ngày, chính thức đi vào hoạt động từ Quý IV/2009, sản phẩm tinh quặng chì kẽm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo Thông tư 08/2008/TT-BCT (tr.6-7). Do những thay đổi về cơ chế chính sách từ năm 2016, Công ty đã rút dần và tiến tới rút hoàn toàn khỏi lĩnh vực kinh doanh khoáng sản; hiện tại Công ty chỉ tập trung vào các lĩnh vực bất động sản, xây dựng, kinh doanh thương mại, dịch vụ (tr.7). | Lĩnh vực kinh doanh chính từ ngày đầu thành lập, nhưng từ năm 2016 Công ty đã rút dần và hiện đã rút hoàn toàn khỏi lĩnh vực khoáng sản (tr.7) | Đã rút lui |
Thực phẩm đông lạnh & thương mại mở rộng Từ năm 2021, Công ty mở rộng thêm mảng kinh doanh mua bán thực phẩm đông lạnh (tr.7). Theo kế hoạch năm 2025, Công ty tiếp tục phát triển định hướng mở rộng hoạt động thương mại sang một số lĩnh vực mới như kinh doanh thực phẩm, hàng đông lạnh, máy móc thiết bị, phân bón, thức ăn gia súc và vật liệu xây dựng nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty (tr.29). | Mảng kinh doanh bổ sung nhằm đa dạng hóa nguồn thu, đã ít nhiều đóng góp vào doanh thu Công ty kể từ khi bắt đầu (tr.7) | Mới từ 2021 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT (TNT), tiền thân là Công ty TNHH Dương Quân, được thành lập từ năm 2006. Năm 2007 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh của công ty gồm hai lĩnh vực chính là khoáng sản và bất động sản. Hiện tại công ty đang thực hiện dự án khai thác quặng chì, kẽm tại tỉnh Điện Biên với công suất 150 tấn quặng nguyên khai/ngày. Sản phẩm của công ty ngoài việc tiêu thụ nội địa còn được xuất khẩu sang Trung Quốc (tỷ trọng 60-70%). Một số dự án lớn mà công ty đã và đang tham gia xây dựng và đầu tư: Dự án khu nhà ở và văn phòng làm việc cao cấp Nhân Chính với diện tích gần 10.000m2, tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng; Dự án Khu nhà ở Đô thị tại Huyện Gia Lâm với diện tích gần 20ha, tổng vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng... Ngày 21/05/2010, TNT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.016 | 20 | 4,1% | 2,0% | 3,1% | 2,4% | 392 | 12.647 | 0,29 | +10,6% | +26.417,4% | — |
| 2024 | 918 | 0 | 1,1% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 12.255 | 0,06 | +46,4% | -100,3% | — |
| 2023 | 627 | 22 | 2,9% | 3,5% | 3,2% | 1,4% | 431 | 13.373 | 1,36 | +65,4% | +219,0% | — |
| 2022 | 379 | 7 | 7,6% | 1,8% | 1,2% | 1,2% | 137 | 10.980 | 0,08 | -40,8% | -76,7% | — |
| 2021 | 641 | 30 | 8,3% | 4,6% | 5,4% | 5,1% | 588 | 10.843 | 0,06 | +4.881,4% | +1.215,7% | — |
| 2020 | 13 | -3 | 4,9% | -20,7% | -1,0% | -0,8% | -59 | 5.255 | 0,32 | -87,7% | -190,5% | — |
| 2019 | 104 | 3 | 5,2% | 2,8% | 1,1% | 1,0% | 59 | 5.314 | 0,12 | +94,1% | +234,9% | — |
| 2018 | 54 | -2 | 14,8% | -4,1% | -0,8% | -0,6% | -39 | 5.431 | 0,32 | -62,3% | -156,8% | — |
| 2017 | 143 | 4 | 6,5% | 2,7% | 1,4% | 1,0% | 78 | 5.392 | 0,36 | +64,3% | +140,7% | — |
| 2016 | 87 | 2 | 8,3% | 1,8% | 0,6% | 0,4% | 39 | 5.333 | 0,46 | +16,1% | -77,8% | — |
| 2015 | 75 | 7 | 0,5% | 9,6% | 7,2% | 3,7% | 137 | 1.961 | 0,93 | +249,2% | +49,2% | — |
| 2014 | 21 | 5 | 1,5% | 22,5% | 5,2% | 3,2% | 98 | 1.824 | 0,60 | +38,4% | +124,8% | — |
| 2013 | 15 | -19 | 0,7% | -125,3% | -23,4% | -14,6% | -373 | 1.627 | 0,60 | -60,4% | -667,6% | — |
| 2012 | 39 | -3 | 1,0% | -6,5% | -2,4% | -1,4% | -59 | 2.039 | 0,70 | -36,3% | -816,5% | — |
| 2011 | 61 | 0 | 4,8% | 0,6% | 0,3% | 0,2% | — | 2.059 | 0,61 | -17,8% | -97,6% | — |
| 2010 | 75 | 14 | 13,7% | 19,4% | 13,9% | 12,0% | 275 | 2.039 | 0,16 | +967,2% | +541,2% | — |
| 2009 | 7 | 2 | 60,3% | 32,2% | 2,5% | 2,1% | 39 | 1.765 | 0,20 | +42,6% | +2.539,8% | — |
| 2008 | 5 | 0 | 19,6% | 1,7% | 0,2% | 0,2% | — | 686 | 0,00 | -50,7% | +75,1% | — |
| 2007 | 10 | 0 | 4,0% | 0,5% | 0,3% | 0,3% | — | 294 | 0,00 | — | — | — |