SGT

Công nghệ phần mềmCông nghệ Thông tin

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn

Giá đóng cửa gần nhất
9,7nghìn đ
46,7% 1 năm39,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
S

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn

Nhà phát triển bất động sản khu công nghiệp thuộc hệ sinh thái Đặng Thành Tâm (cùng KBC), đã dịch chuyển trọng tâm doanh thu từ viễn thông/thương mại sang bất động sản công nghiệp trong năm 2025

Thị trường chính: Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ninh; Miền Nam: TP. Hồ Chí Minh, Long An; Miền Trung: Đà Nẵng (tr.7)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bất động sản khu công nghiệp / cho thuê đất, văn phòng, nhà xưởng
Doanh thu đạt 1.526,29 tỷ đồng năm 2025, chiếm 82,27% tổng doanh thu, tăng 72,12% so với năm 2024 (886,77 tỷ đồng, 48,09%); bứt phá chủ yếu nhờ đẩy mạnh bàn giao hạ tầng và ghi nhận doanh thu lớn tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn - Giai đoạn 2 (1.219 tỷ đồng) và CCN Tân Phú 1 (256 tỷ đồng) (tr.15-16)
Bất động sản công nghiệp chính thức trở thành trụ cột doanh thu của Công ty (tr.16)Trụ cột — 82,27% DT
Thương mại - dịch vụ (bao gồm viễn thông, phân phối thiết bị CNTT)
Doanh thu chỉ đạt 328,91 tỷ đồng năm 2025, chiếm 17,73% tổng doanh thu, giảm mạnh 65,64% so với năm 2024 (957,28 tỷ đồng, 51,91%); phản ánh định hướng thu hẹp các hoạt động có biên lợi nhuận thấp để tập trung nguồn lực cho bất động sản công nghiệp và dịch vụ giá trị gia tăng cao hơn (tr.15-16)
Mảng kinh doanh truyền thống đang bị chủ động thu hẹp theo chiến lược tái định vị (tr.16)Thu hẹp — giảm 65,64%
Dịch vụ tư vấn phát triển & quản lý dự án, hạ tầng số cho khu công nghiệp
Định hướng 2026: duy trì hoạt động quản lý vận hành Tòa nhà ICT đảm bảo tỷ lệ lấp đầy; mở rộng cung cấp hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin cho các KCN trong hệ thống và phát huy vai trò Trung tâm đổi mới sáng tạo SoiHub (tr.11)
Dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm mô hình hệ sinh thái 'Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ'Hỗ trợ hệ sinh thái

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ninh (tr.7)
  • Miền Nam: TP. Hồ Chí Minh, Long An (tr.7)
  • Miền Trung: Đà Nẵng (tr.7)
  • Các dự án công nghiệp trọng điểm định hướng 2026: KCN Nam Tân Tập (Long An), KCN Đại Đồng Hoàn Sơn - Giai đoạn 2 (Bắc Ninh), CCN Tân Phú 1 & 2, CCN Lương Sơn (Thái Nguyên) (tr.11)
  • Mảng đô thị tiếp tục ghi nhận doanh thu từ dự án Nhà ở xã hội Bàu Tràm (Đà Nẵng) (tr.11)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Bất động sản công nghiệp chính thức trở thành trụ cột doanh thu, chiếm 82,27% tổng doanh thu năm 2025, nhờ bàn giao hạ tầng tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn - Giai đoạn 2 (1.219 tỷ đồng) và CCN Tân Phú 1 (256 tỷ đồng) (tr.16)
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 499,95 tỷ đồng, vượt 24,99% kế hoạch (400 tỷ đồng) và tăng 127,61% so với năm 2024 (219,66 tỷ đồng), dù doanh thu thuần chỉ tăng 0,60% — phản ánh cải thiện biên lợi nhuận nhờ dịch chuyển cơ cấu sang bất động sản công nghiệp (tr.16-17)
  • Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt hơn 875 tỷ đồng, được Công ty xem là nền tảng giúp duy trì đà tăng trưởng và khẳng định vị thế trong lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp tại Việt Nam (tr.14)
  • Khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp FDI nên kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng đáng kể từ biến động kinh tế vĩ mô, lãi suất duy trì ở mức cao, xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng và cạnh tranh thu hút FDI giai đoạn 2026-2027 (tr.12-13)
  • Rủi ro chính sách từ Luật Đất đai 2024 (xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường) có thể làm tăng mạnh chi phí bồi thường GPMB và tiền sử dụng đất tại các dự án chưa hoàn tất thủ tục đất đai, đặc biệt các cụm công nghiệp mở rộng tại Thái Nguyên và các phân khu chưa giao đất tại Long An (tr.14)
  • Cạnh tranh gia tăng từ các nhà phát triển hạ tầng KCN quốc tế có vốn FDI và tiềm lực tài chính mạnh (như VSIP, nhà đầu tư Nhật Bản, Châu Âu) với mô hình KCN xanh, tiện ích đồng bộ, khiến các KCN truyền thống chỉ cung cấp đất sạch và hạ tầng cơ bản dần mất lợi thế (tr.14-15)
  • Định hướng 2026: tiếp tục mô hình hệ sinh thái 'Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ', tập trung hoàn thiện pháp lý, đẩy nhanh thi công các dự án trọng điểm để tạo dòng tiền, đồng thời mở rộng quỹ đất và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ công nghệ (tr.11)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 CTCP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SGT), công bố 14/04/2026 (bản scan, 143 trang), đọc trực tiếp phần 'Thông tin chung' và 'Tình hình hoạt động trong năm' (tr.1-22 theo số trang in trên báo cáo)
Giá hiện tại
9,7 k₫
Vốn hoá
1.436 tỷ
P/E
4,4
P/B
0,59
EPS
2.209 đ
BVPS
16.345 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
5,5%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
19,3 / 14,2
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 9,7 k₫
26,020,114,28,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k-0k23%-11%-44%-78%Năm 2010: Doanh thu 406 tỷ đNăm 2010: LNST 32 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 56 tỷ đNăm 2011: LNST -127 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 369 tỷ đNăm 2012: LNST -244 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 207 tỷ đNăm 2013: LNST 0 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 227 tỷ đNăm 2014: LNST 29 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 540 tỷ đNăm 2015: LNST 22 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 720 tỷ đNăm 2016: LNST 51 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 816 tỷ đNăm 2017: LNST 111 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 682 tỷ đNăm 2018: LNST 118 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 698 tỷ đNăm 2019: LNST 11 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 473 tỷ đNăm 2020: LNST 13 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 690 tỷ đNăm 2021: LNST 70 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.454 tỷ đNăm 2022: LNST 77 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.309 tỷ đNăm 2023: LNST 46 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.844 tỷ đNăm 2024: LNST 128 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.855 tỷ đNăm 2025: LNST 327 tỷ đ25Biên ròng: 8,0%Biên ròng: -228,4%Biên ròng: -66,2%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 12,6%Biên ròng: 4,1%Biên ròng: 7,1%Biên ròng: 13,6%Biên ròng: 17,3%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 10,1%Biên ròng: 5,3%Biên ròng: 3,5%Biên ròng: 6,9%Biên ròng: 17,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SGT) được thành lập năm 2002. SGT là thành viên của nhóm SaigonInvest - Một trong những công ty thành công nhất với việc đầu tư và quản lý những lĩnh vực kinh doanh khác nhau tại Việt Nam như: ngân hàng, đào tạo dạy nghề, kinh doanh dịch vụ các khu công nghiệp & khu chế xuất, công nghệ thông tin. Sài Gòn Telecom cũng cung cấp nhiều dịch vụ gia tăng trên nền Internet như: E-mail, Hosting, VPN và là là đối tác của các hãng hàng đầu thế giới về CNTT và viễn thông: Cisco, Oracle, Microsoft, IBM, HP, EMC, SUN, Alcatel, Juniper. SGT là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng cao ốc thông minh, khu công nghệ ICT, khu công nghiệp CNC (Science Park) và thu hút được nhiều tập đoàn sản xuất công nghệ cao hàng đầu thế giới cũng như các doanh nghiệp lớn của Việt Nam vào hoạt động. Công ty cũng cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ tư vấn và lắp đặt các thiết bị thông tin viễn thông. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty bao gồm quản lý và vận hành trò chơi trực tuyến, phân phối các công cụ viễn thông và dịch vụ đào tạo. Ngày 18/01/2008, SGT chính thức giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Công nghệ Thông tin
Ngành (ICB cấp 4)
Công nghệ phần mềm
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Mua bán thiết bị điện, điện tử. Mua bán vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin. Mua bán thẻ điện thoại, thẻ internetMua bán máy vi tính. Mua bán phần mềmLắp đặt, sữa chữa, bảo trì máy tínhTư vấn kỹ thuật ngành tin học. Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tínhSản xuất CD - VCD có nội dung được phép lưu hànhCung cấp dịch vụ giá trị tăng trên mạnh: Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý số liệu, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử. Đại lý cung cấp dịch vụ internet. Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thôngKinh doanh bất động sản. Cho thuê kho bãi. Kinh doanh nhà xưởng. Kinh doanh cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp. Kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị. Khu kỹ thuật công nghệ tin họcDịch vụ giao nhận hàng hóa. Gửi hàng. Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển. Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn. Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Môi giới thuê tàu biển. Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóaKinh doanh dịch vụ LogisticsSản xuất nước khoáng thiên nhiên và nước uống tinh khiết đóng chaiSản xuất phần mềmLắp đặt vật tư, thiết bị truyền dẫn, đầu nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tinMua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thôngDịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông và tin họcKinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biểnCung cấp suất ăn theo hợp đồng, hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự phục vụDịch vụ phục vụ đồ uốngKhai thác, xử lý và cung cấp nướcCung ứng dịch vụ trung gian thanh toánHoạt động của đại lý bảo hiểmVận tải hàng hóa bằng đường sắt liên tỉnh, nội thành và ngoại thànhVận tải hàng hóa thông thường. Vận tải hàng nặng, vận tải container. Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng. Hoạt động chuyển đồ đạcVận tải hàng hóa đường thủy nội địaCung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, quốc tếBốc xếp hàng hóa

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.85532747,2%17,6%13,5%4,3%2.20916.3452,16+0,6%+156,6%
20241.84412827,5%6,9%6,1%1,5%86514.1282,94+40,9%+176,1%
20231.3094619,8%3,5%2,3%0,6%31113.2912,67-10,0%-40,1%
20221.4547723,5%5,3%4,2%1,4%52012.5611,95+110,8%+10,5%
20216907027,8%10,1%6,7%1,6%4737.0473,24+45,9%+449,7%
20204731325,4%2,7%1,5%0,5%885.8111,93-32,3%+13,4%
20196981120,4%1,6%1,5%0,5%745.1821,72+2,3%-90,5%
201868211833,9%17,3%15,7%6,1%7975.0811,59-16,4%+6,1%
201781611129,6%13,6%17,9%6,2%7504.2091,87+13,3%+118,1%
20167205134,1%7,1%10,0%2,6%3453.4592,83+33,4%+128,4%
20155402216,7%4,1%4,9%1,0%1493.1013,72+138,2%-22,1%
20142272921,2%12,6%6,6%1,6%1962.9533,19+9,2%+17.734,8%
2013207027,6%0,1%0,0%0,0%2.7643,44-43,8%+100,1%
2012369-24431,4%-66,2%-60,1%-12,0%-1.6492.7434,00+563,3%-92,4%
201156-12712,5%-228,4%-19,5%-5,2%-8584.3992,78-86,3%-492,4%
2010406324,9%8,0%3,8%1,4%2165.7301,75+6,2%-60,0%
20093828122,3%21,2%10,7%4,0%5475.1351,66-64,7%+10,3%
20081.084736,4%6,8%10,9%6,0%4934.5680,80+27,4%-46,3%
200785113719,7%16,1%22,7%9,9%9264.0611,30+1.154,3%+617,8%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc - CTCP
21,50%
Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Dtt
16,90%
Đặng Thanh Tâm
6,80%
Đặng Thị Hoàng Phượng
5,00%
Nguyễn Thị Kim Xuân
5,00%
Phạm Thị Lệ
5,00%
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Xây Dựng Thành Phố Mới
4,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
34,90%