ICT

Thiết bị viễn thôngCông nghệ Thông tin

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Giá đóng cửa gần nhất
17,0nghìn đ
+26,6% 1 năm0,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
I

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Doanh nghiệp tích hợp hệ thống viễn thông - CNTT, giữ vị trí số 1 tại 2 nhà mạng VNPT và MobiFone, cổ đông lớn nhất là Tập đoàn VNPT (31,43%)

Thị trường chính: Nhà mạng viễn thông truyền thống VNPT & MobiFone; khối Chính phủ - Doanh nghiệp
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Tích hợp hệ thống & hạ tầng viễn thông cho nhà mạng
Xây lắp hạ tầng viễn thông - CNTT, cung cấp giải pháp/sản phẩm/dịch vụ viễn thông (tr.10-11). Dự án tiêu biểu 2025 cho Tổng Công ty Hạ tầng mạng (VNPT) và Tổng Công ty Viễn thông MobiFone: trang bị hệ thống vô tuyến 4G (phase 9), mở rộng năng lực mạng MAN-E tại vùng 28 tỉnh/thành 2024-2025, mở rộng dung lượng mạng Metro HCM, nâng cấp mạng Metro Tây Nam Bộ, trang bị Site Router phục vụ kết nối 5G 2024-2025 (tr.40-41)
Giữ vững vị trí số 1 tại 2 nhà mạng truyền thống VNPT và MobiFone; tập trung tăng trưởng doanh thu trong lĩnh vực tích hợp hệ thống để giữ vị trí này (tr.16-17)SI Viễn thông
Giải pháp CNTT & chuyển đổi số cho Chính phủ - Doanh nghiệp
Cung cấp giải pháp, dịch vụ tích hợp hệ thống theo hướng đồng bộ, hiện đại phù hợp nhu cầu thị trường Chính phủ - Doanh nghiệp (tr.66-67). Dự án 2025: trang bị máy chủ DC/DRC và dịch vụ triển khai cho Cục thuế, hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử ngành thuế, hạ tầng thiết bị chuyển mạch nâng cao năng lực lưu trữ NAS cho Ngân hàng TMCP Quân đội, hệ thống phần mềm quản lý thông tin phòng thử nghiệm (LIMS) cho Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, gói thầu thiết bị cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum (tr.40-41)
Định hướng trọng tâm 2026: mở rộng thị phần trong các phân khúc chiến lược, đặc biệt là khối Chính phủ, doanh nghiệp lớn và các tập đoàn kinh tế (tr.66-67)Chính phủ - Doanh nghiệp
Dịch vụ số
Hợp tác với các nhà mạng VNPT, MobiFone như một kênh bán hàng lớn để cung cấp dịch vụ số cho khách hàng tiêu dùng cuối (B2C); đồng thời khai thác dữ liệu khách hàng (big data mining) nhằm phát triển thêm dịch vụ (tr.16-17). Mục tiêu doanh thu dịch vụ số chiếm tối thiểu 10% tổng doanh thu Công ty (tr.14-15)
Một trong 3 nhóm thị trường trọng điểm chiến lược trung-dài hạn, gắn với 3 trụ cột công nghệ 5G Transport, AI Infrastructure và Data Center (tr.58-59, tr.66-67)Dịch vụ số

🎯 Thị trường đầu ra

  • 2 nhà mạng viễn thông truyền thống VNPT và MobiFone - thị trường cốt lõi, Công ty đặt mục tiêu giữ vững vị trí số 1 (tr.16-17)
  • Khối Chính phủ - Doanh nghiệp: Ban Kinh doanh được tái cấu trúc năm 2025 theo nhóm khách hàng gồm Nhà mạng viễn thông, Chính phủ, Tài chính công, Tài chính - Ngân hàng, các Sở/Ban/Ngành và thị trường khu vực phía Nam (tr.58-59)
  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là cổ đông lớn nhất, sở hữu 10.117.108 cổ phiếu tương đương 31,43% vốn điều lệ tại 31/12/2025 (tr.44-45)
  • Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở Hà Nội và chi nhánh tại Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (tr.12-13)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tổng doanh thu năm 2025 đạt 2.174,591 tỷ đồng, tăng 33,77% so với năm 2024, hoàn thành 122,2% kế hoạch ĐHĐCĐ (tr.24-25)
  • 3 trụ cột công nghệ chiến lược làm nền tảng cung cấp dịch vụ số và giải pháp chuyển đổi số: 5G Transport, AI Infrastructure và Data Center (tr.58-59)
  • Kế hoạch 2026: tổng doanh thu 2.340 tỷ đồng (tăng 10% so với 2025), lợi nhuận sau thuế 35,618 tỷ đồng (tăng 12% so với 2025) (tr.66-67)
  • Định hướng đa dạng hóa thị trường, giảm phụ thuộc vào khách hàng truyền thống, mở rộng tập khách hàng và mở rộng thị phần khối Chính phủ, doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế (tr.66-67)
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 31,801 tỷ đồng (tăng 2,24% so với 2024) một phần nhờ khoản thưởng doanh số 26,081 tỷ đồng từ đối tác (hạch toán vào lợi nhuận khác), trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính giảm còn âm 4,98 tỷ đồng do một dự án trọng điểm không đạt hiệu quả như kỳ vọng (tr.24-25, tr.58-59)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 - Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN, mã ICT), ban hành 10/04/2026, nguồn FPTS FileStore (file.fpts.com.vn)
Giá hiện tại
17,0 k₫
Vốn hoá
544 tỷ
P/E
17,0
P/B
0,83
EPS
1.000 đ
BVPS
20.375 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~5,9%)
Room ngoại
0,2%
Sở hữu NN
31,4%
Đỉnh / Đáy 1 năm
27,4 / 12,0
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 17,0 k₫
23,218,513,78,9202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (10 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
4k2k1k0k7%5%2%0%Năm 2016: Doanh thu 1.708 tỷ đNăm 2016: LNST 80 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 3.083 tỷ đNăm 2017: LNST 167 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 2.367 tỷ đNăm 2018: LNST 93 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 2.261 tỷ đNăm 2019: LNST 90 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.583 tỷ đNăm 2020: LNST 68 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.094 tỷ đNăm 2021: LNST 59 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.293 tỷ đNăm 2022: LNST 10 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.498 tỷ đNăm 2023: LNST 18 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.573 tỷ đNăm 2024: LNST 31 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.113 tỷ đNăm 2025: LNST 32 tỷ đ25Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 5,4%Biên ròng: 3,9%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 4,3%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: 0,8%Biên ròng: 1,2%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 1,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (ICT) tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sản xuất thiết bị thông tin I thành lập vào năm 1972, sau được cổ phần hóa vào năm 2001. ICT là đơn vị hàng đầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa tòa nhà thông minh. Công ty hiện tại đứng số 1 Việt Nam trong việc cung cấp và xây dựng hạ tầng cơ sở mạng di động cho các nhà khai thác lớn như Vinaphone và MobiPhone. Tính đến năm 2019, ICT là doanh nghiệp đầu tiên thực hiện các dự án mạng di động tại Việt Nam, là một trong những Công ty tại Việt Nam có thị phần lớn nhất (23%). Ngày 15/01/2020, ICT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Nhóm ngành
Công nghệ Thông tin
Ngành (ICB cấp 4)
Thiết bị viễn thông
Dữ liệu tài chính
20162025 (10 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (23 ngành nghề)
Sản xuất các thiết bị trong ngành truyền hình, đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, internet, sản xuất trong lĩnh vực viễn thôngSửa chữa thiết bị liên lạcSửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại viBán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điệnLắp đặt thiết bị bảo vệKinh doanh các thiết bị trong ngành truyền hìnhĐào tạo công nghệ viễn thông. Đào tạo công nghệ thông tinDịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, hệ thống trung tâm dữ liệu, các thiết bị trong ngành truyền hình. Ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thôngKinh doanh bất động sản. Cho thuê hạ tầng cơ sở mạng viễn thôngDịch vụ kỹ thuật đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng mạng viễn thôngĐại lý kinh doanh dịch vụ ứng dụng trên mạng internet và viễn thông. Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông. Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di độngDịch vụ kỹ thuật đo lường chất lượng mạng viễn thông. Thiết kế thiết bị bảo vệ. Thiết kế mạng công trình thông tin, bưu chính viễn thôngCung cấp các dịch vụSản xuất thiết bị bảo vệĐầu tư sản xuất máy tính. Sản xuất trong lĩnh vực tin họcĐầu tư sản xuất sản phẩm phần mềmLắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khíDịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tin học. Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực tin họcKinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm cả xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vực tin học và viễn thôngXây dựng hạ tầng viễn thông, các hệ thống trung tâm dữ liệu. Xây lắp công trình viễn thôngDịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin họcCung cấp các dịch vụ nghiên cứu công nghệ thông tinDịch vụ thanh toán

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (10 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.113325,6%1,5%4,9%1,9%1.00020.3751,56+34,4%+2,2%
20241.573318,2%2,0%4,7%2,1%96920.5001,25+5,0%+76,6%1.000
20231.498187,4%1,2%2,7%1,2%56220.1881,23+15,8%+73,3%500
20221.293106,3%0,8%1,5%0,7%31220.6881,20-38,2%-82,7%1.000
20212.094597,8%2,8%8,2%2,8%1.84422.2501,95+32,3%-13,8%1.650
20201.583689,6%4,3%9,7%3,1%2.12521.8122,10-30,0%-24,2%1.200
20192.261909,7%4,0%13,1%4,1%2.81221.4692,20-4,5%-3,4%1.500
20182.367937,5%3,9%14,6%4,6%2.90619.9382,15-23,2%-44,5%
20173.0831679,1%5,4%28,1%6,5%5.21918.6253,29+80,4%+110,2%
20161.7088010,0%4,7%17,6%5,1%2.50014.0942,47

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
31,40%
Đặng Anh Dũng
3,90%
Nguyễn Trí Dũng
2,20%
Tô Hoài Văn
1,70%
Hoàng Anh Lộc
1,50%
Nguyễn Thành Hiếu
1,40%
Lê Thanh Sơn
1,40%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
56,50%