ELCOM CORP. | Mã CK: ELC
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Giao thông thông minh (ITS) Hệ sinh thái ITS (Intelligent Transportation System), ETC (thu phí điện tử không dừng), eWIM (hệ thống kiểm soát tải trọng xe tự động - Weighing-in-Motion), iTMON (hệ thống giám sát và xử lý vi phạm an toàn giao thông đường bộ) (tr.08) | Trụ cột tăng trưởng số một của ELCOM, khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường Việt Nam (tr.33) | ITS/ETC/eWIM |
Viễn thông Giải pháp truyền dẫn vô tuyến và hữu tuyến (Viba, DWDM, Metro), hạ tầng mạng IP core/access/security, hạ tầng máy chủ - lưu trữ - cloud, cổng thông tin chuyển đổi số, BSS/OSS tính cước và chăm sóc khách hàng viễn thông, VAS (Ringback Tone, Missed calls Alert) (tr.07) | Nền tảng kinh doanh truyền thống, đóng vai trò 'mỏ neo' tăng trưởng ổn định (tr.34, tr.37) | Nền tảng truyền thống |
An ninh - Quốc phòng Trung tâm giám sát trinh sát và phân tích dữ liệu qua vệ tinh/internet MetaINT, hệ thống giám sát thông tin liên lạc SkyEye, hệ thống phân tích giám sát BLOS AIS EyeSea, cùng các giải pháp thông tin liên lạc, truyền dẫn, giám sát, trung tâm chỉ huy cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (tr.09) | Lần đầu tiên xuất khẩu thành công phần mềm An ninh Quốc phòng sang thị trường EU trong năm 2025 (tr.34) | Xuất khẩu EU 2025 |
Chuyển đổi số Nền tảng dữ liệu tập trung Data360X, trung tâm chỉ đạo - điều hành - giám sát eSightX, giải pháp giám sát thông minh EPSS, phân tích dữ liệu DeepSearchX, số hóa & chuẩn hóa dữ liệu EDM (tr.10, tr.34) | Năm 2025 là năm 'gieo hạt', kỳ vọng 'thu hoạch' kết quả kinh doanh thực chất năm 2026 nhờ làn sóng triển khai Nghị quyết 57 (tr.34, tr.37) | Nghị quyết 57 |
Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM (ELC) tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Phát triển Công nghệ điện tử - viễn thông được thành lập năm 1995. ELC chính thức chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Công ty hiện là nhà cung cấp các sản phẩm phần mềm và hệ thống cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng, cung cấp các giải pháp chìa khóa trao tay và các dịch vụ kỹ thuật cho ngành Viễn thông và An ninh. Hoạt động của công ty bao hồm hoạt động thương mại đại lý, sản xuất phần mềm và tích hợp phần mềm. Ngoài ra công ty đang sở hữu một số dự án bất động sản và khai khoáng có giá trị cao. Công ty là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam cũng như trên thế giới nghiên cứu thành công trong việc đưa ra giải pháp hệ thống hội nghị truyền hình qua công nghệ nén MPEG, cũng như các giải pháp hội nghị truyền hình trên nền 4G, 5G. Các đối thủ cạnh tranh lớn của công ty là Huawei, ZTE (Trung Quốc), NEO, FPT, Siseo (Mỹ). ELC được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.518 | 128 | 17,8% | 8,5% | 8,3% | 5,1% | 1.164 | 14.055 | 0,61 | +89,7% | +29,5% | — |
| 2024 | 800 | 99 | 30,5% | 12,4% | 7,9% | 5,0% | 900 | 11.355 | 0,59 | -18,4% | +17,9% | — |
| 2023 | 980 | 84 | 19,8% | 8,6% | 7,3% | 4,6% | 764 | 10.482 | 0,58 | +13,5% | +125,3% | — |
| 2022 | 863 | 37 | 16,3% | 4,3% | 4,1% | 3,3% | 336 | 8.282 | 0,26 | +31,0% | -25,7% | — |
| 2021 | 659 | 50 | 19,6% | 7,6% | 5,8% | 4,4% | 455 | 7.891 | 0,32 | -17,8% | +61,3% | 300 |
| 2020 | 802 | 31 | 16,9% | 3,9% | 3,7% | 2,1% | 282 | 7.755 | 0,76 | -8,3% | +1,6% | 300 |
| 2019 | 875 | 31 | 13,7% | 3,5% | 3,7% | 2,2% | 282 | 7.491 | 0,72 | +112,2% | +241,9% | — |
| 2018 | 412 | 9 | 22,7% | 2,2% | 1,1% | 0,9% | 82 | 7.209 | 0,33 | -26,6% | -80,1% | — |
| 2017 | 561 | 45 | 25,1% | 8,0% | 5,7% | 4,3% | 409 | 7.218 | 0,33 | -56,9% | -52,1% | — |
| 2016 | 1.302 | 94 | 21,4% | 7,2% | 12,0% | 8,1% | 855 | 7.145 | 0,48 | +79,9% | +28,7% | 800 |
| 2015 | 723 | 73 | 31,3% | 10,1% | 10,1% | 6,4% | 664 | 6.573 | 0,58 | +118,8% | +18,3% | 600 |
| 2014 | 331 | 62 | 38,1% | 18,7% | 8,8% | 5,7% | 564 | 6.355 | 0,56 | -21,1% | +72,3% | 1.200 |
| 2013 | 419 | 36 | 20,9% | 8,6% | 5,5% | 3,7% | 327 | 5.882 | 0,49 | -12,7% | -69,1% | 800 |
| 2012 | 480 | 116 | 37,5% | 24,2% | 17,2% | 12,4% | 1.055 | 6.136 | 0,39 | -0,6% | +1,4% | 1.800 |
| 2011 | 483 | 115 | 43,1% | 23,7% | 19,4% | 10,0% | 1.045 | 5.382 | 0,93 | -35,9% | -32,7% | 1.800 |
| 2010 | 753 | 170 | 36,6% | 22,6% | 30,9% | 14,8% | 1.545 | 5.009 | 1,09 | +6,5% | +88,8% | 2.400 |
| 2009 | 707 | 90 | 26,2% | 12,8% | 46,5% | 13,1% | 818 | 1.764 | 2,55 | +119,4% | +144,1% | — |
| 2008 | 322 | 37 | 29,9% | 11,5% | 30,1% | 8,4% | 336 | 1.118 | 2,57 | +18,7% | +61,5% | — |
| 2007 | 271 | 23 | 23,5% | 8,4% | 31,4% | 6,5% | 209 | 664 | 3,85 | +18,1% | -11,5% | — |