TPB

Ngân hàngTài chính

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Giá đóng cửa gần nhất
14,7nghìn đ
25,3% 1 năm14,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Ngân hàng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB) được thành lập vào năm 2008. TPB được thừa hưởng sức mạnh vững chắc từ các cổ đông chiến lược bao gồm Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holdi…

Kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệLưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng nhà nước quy định. Ngân hàng giám sát theo pháp luật về chứng khoán. Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa. Mua, bán trái phiếu chính chủ, trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường trong nước. Hoạt động ký quỹ. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt NamHoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
Giá hiện tại
14,7 k₫
Vốn hoá
40.639 tỷ
P/E
5,5
P/B
0,96
EPS
2.668 đ
BVPS
15.251 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~6,8%)
Room ngoại
23,7%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
21,7 / 12,4
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 14,7 k₫
20,616,712,99,0202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
15k10k5k0k72%48%24%0%Năm 2014: Doanh thu 979 tỷ đNăm 2014: LNST 536 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.403 tỷ đNăm 2015: LNST 562 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.121 tỷ đNăm 2016: LNST 565 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 3.172 tỷ đNăm 2017: LNST 964 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 4.378 tỷ đNăm 2018: LNST 1.805 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 5.633 tỷ đNăm 2019: LNST 3.094 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 7.619 tỷ đNăm 2020: LNST 3.510 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 9.946 tỷ đNăm 2021: LNST 4.829 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 11.387 tỷ đNăm 2022: LNST 6.261 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 12.425 tỷ đNăm 2023: LNST 4.463 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 12.907 tỷ đNăm 2024: LNST 6.072 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 13.371 tỷ đNăm 2025: LNST 7.402 tỷ đ25Biên ròng: 54,7%Biên ròng: 40,1%Biên ròng: 26,7%Biên ròng: 30,4%Biên ròng: 41,2%Biên ròng: 54,9%Biên ròng: 46,1%Biên ròng: 48,6%Biên ròng: 55,0%Biên ròng: 35,9%Biên ròng: 47,0%Biên ròng: 55,4%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB) được thành lập vào năm 2008. TPB được thừa hưởng sức mạnh vững chắc từ các cổ đông chiến lược bao gồm Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd (Singapore), Công ty Tài chính Quốc tế IFC (trực thuộc World Bank) và quỹ đầu tư PYN Elite Fund. TPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đáp ứng đồng thời Basel III và IFRS 9 trong năm 2021. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s duy trì xếp hạng tín nhiệm B1, chỉ số tín nhiệm BCA và nâng cao triển vọng tín nhiệm từ “ổn định” lên mức “tích cực” - mức đánh giá thuộc nhóm cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.21%, giảm 0.35%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 6.41%, tăng 4.01%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 49.97%, giảm 18.46%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 5,9 nghìn tỷ đồng, giảm 41.12%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.34%, giảm 9.69%. TPB được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Ngân hàng
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệLưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng nhà nước quy định. Ngân hàng giám sát theo pháp luật về chứng khoán. Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa. Mua, bán trái phiếu chính chủ, trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường trong nước. Hoạt động ký quỹ. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt NamHoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểmHuy động vốnNhận giền gửi các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khácPháp hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN Việt Nam Chấp nhậnVay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoàiVay vốn ngắn hạn của NHNN Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt NamCác hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN Việt NamHoạt động tín dụngCấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiếu khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN Việt NamDịch vụ thanh toán và ngân quỹCung ứng các phương tiện thanh toánThực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàngThực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộThực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN Việt NamThực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của Pháp luậtThực hiện dịch vụ thu và chi tiền mặt cho khách hàngTổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN Việt Nam chấp thuậnCác hoạt động khácGóp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luậtTham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN Việt NamTrực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế khi được NHNN chấp thuậnỦy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngânhàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202513.3717.40255,4%17,5%1,5%2.66815.25110,96+3,6%+21,9%1.000
202412.9076.07247,0%16,2%1,5%2.18913.55210,12+3,9%+36,0%500
202312.4254.46335,9%13,6%1,3%1.60911.8049,89+9,1%-28,7%2.500
202211.3876.26155,0%19,4%1,9%2.25711.6229,19+14,5%+29,6%
20219.9464.82948,6%18,6%1,6%1.7419.36810,27+30,5%+37,6%
20207.6193.51046,1%21,0%1,7%1.2656.03611,32+35,2%+13,5%
20195.6333.09454,9%23,7%1,9%1.1154.71311,58+28,7%+71,4%
20184.3781.80541,2%17,0%1,3%6513.82911,82+38,0%+87,3%
20173.17296430,4%14,4%0,8%3482.40717,59+49,6%+70,5%
20162.12156526,7%9,9%0,5%2042.04817,62+51,2%+0,5%
20151.40356240,1%11,7%0,7%2031.73014,88+43,3%+4,9%
201497953654,7%12,6%1,0%1931.52711,15

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần FPT
6,80%
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Vàng Bạc Đá Quý Doji
5,90%
PYN Elite Fund
4,70%
Sbi Ven Holdings Private Limited
4,50%
Công ty TNHH JB
4,10%
Công ty TNHH Sp
4,10%
Công ty TNHH VG
3,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
66,10%