PVS

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam

Giá đóng cửa gần nhất
39,6nghìn đ
+20,7% 1 năm+10,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
P

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam

Đơn vị thành viên nòng cốt của Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam), thành lập năm 1993, cổ phiếu niêm yết trên HNX (tr.18-19, tr.14-15)

Thị trường chính: Trong nước: các mỏ dầu khí ngoài khơi Việt Nam (Lô B, Lạc Đà Vàng, Sư Tử Trắng, Hải Thạch – Mộc Tinh, PM3 CAA, Sao Vàng – Đại Nguyệt, Thăng Long – Đông Đô, Hồng Ngọc...). Quốc tế: Đài Loan (dự án Greater Changhua 2b&4), Trung Đông, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, UAE, Qatar, Myanmar, Brunei và Châu Âu (dự án điện gió ngoài khơi Baltica 2) (tr.70-73, tr.76-77)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Cơ khí dầu khí (EPCI công trình biển)
Doanh thu 2025 đạt 11.330 tỷ đồng. Hoàn thành và bàn giao 33 chân đế thuộc Dự án Greater Changhua 2b&4 (Đài Loan) — dự án chế tạo, cung cấp chân đế điện gió ngoài khơi (ĐGNK) đầu tiên PTSC thực hiện cho thị trường quốc tế. Triển khai Chuỗi Dự án Lô B (Gói EPCI#1, EPCI#2, SWEPC) và Dự án Lạc Đà Vàng; tháng 9/2025 được CLJOC trao thầu Dự án Sư Tử Trắng Giai đoạn 2B (tr.72-73)
Mảng doanh thu lớn nhất trong nhóm dịch vụ cốt lõi, gắn với các dự án khí thượng nguồn trọng điểm quốc gia (Lô B – Ô Môn) (tr.72-73)EPCI
Công trình công nghiệp
Doanh thu 2025 đạt 5.056 tỷ đồng. Triển khai Hệ thống cung cấp nhiên liệu tàu bay – Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án STG#3 và hạng mục xây dựng bể chứa nguyên liệu chính cho Tổ hợp Hóa dầu Miền Nam Việt Nam (Dự án LSP Enhancement) (tr.72-73)
Mở rộng phạm vi dịch vụ EPC ra ngoài lĩnh vực dầu khí truyền thống, sang hạ tầng công nghiệp/năng lượng khác (tr.72-73)Công nghiệp
Cơ khí năng lượng tái tạo ngoài khơi (NLTTNK)
Doanh thu 2025 đạt 5.418 tỷ đồng. Triển khai các dự án Hải Long OSS, Feng Miao Offshore Windfarm, Baltica 2 và Formosa 4 OSS; tháng 10/2025 hoàn thành chế tạo kết cấu 2 trạm biến áp ngoài khơi và lắp đặt thiết bị biến áp đầu tiên của Dự án Baltica 2 (tr.72-73)
Mảng tăng trưởng chiến lược, đưa PTSC mở rộng sang chuỗi giá trị điện gió ngoài khơi quốc tế (Đài Loan, Châu Âu) (tr.6-7, tr.72-73)NLTTNK
Tàu dịch vụ dầu khí chuyên dụng
Doanh thu 2025 đạt 1.824 tỷ đồng, tương đương 122% kế hoạch năm nhưng giảm 16% so với 2024. Mở rộng hoạt động quốc tế tại Trung Đông, Myanmar, Brunei, Thái Lan; trong nước duy trì dịch vụ tàu trực mỏ, trực an ninh, hỗ trợ khoan và lai dắt cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Lọc hóa dầu Nghi Sơn (tr.70-71)
Hạ tầng vận tải biển hỗ trợ toàn bộ chuỗi dịch vụ dầu khí và NLTTNK của PTSC (tr.70-71)Tàu dịch vụ
Vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, vận hành & bảo dưỡng công trình dầu khí (O&M/HUC)
Doanh thu 2025 đạt 3.192 tỷ đồng, tương đương 160% kế hoạch năm, tăng 15% so với 2024. Hoàn thành bàn giao GLF3 Phase B1/B2, OFP2 Ntokon, DUA 3P SCM Replacement, Fabrication FSO Lạc Đà Vàng Turret; đang triển khai Lạc Đà Vàng Pipeline, đóng hủy giếng và tháo dỡ giàn Sông Đốc, HUC Block B – Package 2, dự án Ruya (tr.74-75)
Dịch vụ vòng đời sau lắp đặt, duy trì doanh thu ổn định từ các công trình biển đang khai thác (tr.74-75)O&M
Kho nổi chứa, xử lý và xuất dầu thô (FSO/FPSO)
Doanh thu 2025 đạt 2.792 tỷ đồng, tương đương 127% kế hoạch năm, tăng 18% so với 2024. PTSC đang sở hữu/đồng sở hữu 6 kho nổi: FSO PPS 01 (300.000 thùng, mỏ Rồng Đôi), FSO PTSC Biển Đông 01 (350.000 thùng, mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh), FSO Orkid (745.000 thùng, mỏ PM3 CAA), FSO Golden Star (800.000 thùng, cụm mỏ Sao Vàng – Đại Nguyệt), FPSO PTSC Lam Sơn (373.000 thùng, mỏ Thăng Long – Đông Đô), FPSO Ruby II (645.000 thùng, mỏ Hồng Ngọc); đang đầu tư thêm FSO phục vụ Lạc Đà Vàng và Dự án Lô B. Tỷ lệ khai thác duy trì gần 100%. Ngày 28/07/2025, PTSC SEA (liên doanh PTSC – Yinson Production Capital) ký nhận chuyển giao hợp đồng cho thuê và vận hành FSO Dự án Lô B (tr.70-71, tr.25)
Mảng dịch vụ khai thác dài hạn theo vòng đời mỏ, gắn trực tiếp với sản lượng khai thác dầu khí thượng nguồn (tr.25)FSO/FPSO
Căn cứ cảng dịch vụ dầu khí
Doanh thu 2025 đạt 1.994 tỷ đồng, tương đương 111% kế hoạch năm, tăng 29% so với 2024. Vận hành hệ thống cảng gồm Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp Phú Mỹ, Cảng Hòn La, Bến số 1 Cảng Dung Quất, Cảng Nghi Sơn và Cảng Đình Vũ; mở rộng dịch vụ vận hành/bảo dưỡng (O&M) và khai thác hàng tổng hợp ra thị trường bên ngoài (tr.74-75)
Hạ tầng logistics chiến lược phục vụ chuỗi cung ứng dầu khí và NLTTNK trong nước (tr.74-75)Cảng biển
Đầu tư và kinh doanh NLTTNK / dịch vụ khác
PTSC ký Thỏa thuận hợp tác chung (JDA) với LSEE (thành viên LS Cable & System) nghiên cứu đầu tư nhà máy sản xuất cáp ngầm cao thế (HVAC/HVDC) tại Việt Nam. Tháng 6/2025, lắp đặt phao đo gió ngoài khơi (FLiDAR) tại vùng biển Vũng Tàu để thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá tiềm năng ĐGNK. Chuẩn bị các bước cho dự án xuất khẩu ĐGNK sang Singapore/Malaysia. Ngoài ra cung cấp dịch vụ bảo vệ, lưu trú và các dịch vụ hậu cần khác (tr.76-77)
Chuẩn bị năng lực và đối tác chiến lược cho chu kỳ tăng trưởng NLTTNK dài hạn 2026-2030 (tr.76-77, tr.6-7)Đầu tư NLTTNK

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước: các dự án khí thượng nguồn trọng điểm quốc gia — Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng, Sư Tử Trắng Giai đoạn 2B (tr.6-7, tr.72-73)
  • Đài Loan: trúng thầu và triển khai Dự án chân đế ĐGNK Greater Changhua 2b&4 (tr.6-7, tr.72-73)
  • Trung Đông, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, UAE, Qatar: mở rộng dịch vụ tàu chuyên dụng và tiếp thị dịch vụ O&M/HUC (tr.6-7, tr.70-71, tr.74-75)
  • Myanmar, Brunei: mở rộng hoạt động cung ứng tàu dịch vụ (tr.70-71)
  • Châu Âu: dự án điện gió ngoài khơi Baltica 2 (Ba Lan) (tr.72-73)
  • Singapore/Malaysia: chuẩn bị dự án xuất khẩu điện gió ngoài khơi (tr.76-77)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Chuỗi Dự án Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng và Sư Tử Trắng GĐ2B bước vào giai đoạn thi công cao điểm, ghi nhận doanh thu tương ứng khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ hợp đồng (tr.84-85, tr.6-7)
  • Doanh thu thuần hợp nhất 2025 đạt mức kỷ lục 32.718 tỷ đồng, tăng thêm 8.948 tỷ đồng so với 2024, chủ yếu từ lĩnh vực cơ khí dầu khí và công trình công nghiệp (tr.84-85)
  • Mở rộng thị trường quốc tế NLTTNK: trúng thầu các dự án ĐGNK quy mô lớn tại Châu Âu, Đài Loan và mở rộng tại Trung Đông, Ấn Độ; HĐQT giao Kế hoạch 5 năm 2026-2030 với mục tiêu tổng doanh thu hợp nhất tăng trưởng bình quân 10%/năm và tỷ lệ doanh thu dịch vụ nước ngoài trên 40% (tr.6-7)
  • Đầu tư kỷ lục của Công ty mẹ năm 2025 đạt 2.550 tỷ đồng (tăng 307% so với 2024), gồm góp vốn kho nổi FSO Lạc Đà Vàng, FSO phục vụ Dự án Lô B và 2 tàu dịch vụ mới PTSC Prime, PTSC Titan, tạo năng lực hạ tầng cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo (tr.68-69)
  • Chiến lược phát triển đến 2030, tầm nhìn 2050 dựa trên 3 trụ cột: năng lượng dầu khí & LNG (bao gồm công nghệ CCUS), năng lượng tái tạo ngoài khơi, và điện hạt nhân (tham gia nội địa hóa nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt Nam) (tr.60-61)
  • Kế hoạch SXKD 2026: doanh thu hợp nhất mục tiêu 33.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.270 tỷ đồng (tr.88-89)
Nguồn: Báo cáo thường niên PTSC 2025 (song ngữ Việt-Anh), công bố 10/04/2026 theo Công văn số 514/PTSC-BTK, nguồn file.fpts.com.vn
Giá hiện tại
39,6 k₫
Vốn hoá
20.236 tỷ
P/E
10,5
P/B
1,25
EPS
3.756 đ
BVPS
31.746 đ
Cổ tức TM
700 đ (~1,8%)
Room ngoại
15,7%
Sở hữu NN
51,4%
Đỉnh / Đáy 1 năm
56,4 / 26,4
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 39,6 k₫
56,243,029,816,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
38k25k13k0k9%6%3%0%Năm 2010: Doanh thu 16.882 tỷ đNăm 2010: LNST 926 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 24.313 tỷ đNăm 2011: LNST 1.442 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 24.591 tỷ đNăm 2012: LNST 1.263 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 25.429 tỷ đNăm 2013: LNST 1.700 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 31.516 tỷ đNăm 2014: LNST 1.824 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 23.357 tỷ đNăm 2015: LNST 1.494 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 18.682 tỷ đNăm 2016: LNST 910 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 16.812 tỷ đNăm 2017: LNST 782 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 14.638 tỷ đNăm 2018: LNST 573 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 17.050 tỷ đNăm 2019: LNST 808 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 20.180 tỷ đNăm 2020: LNST 710 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 14.215 tỷ đNăm 2021: LNST 677 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 16.379 tỷ đNăm 2022: LNST 944 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 19.354 tỷ đNăm 2023: LNST 899 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 23.772 tỷ đNăm 2024: LNST 1.255 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 32.720 tỷ đNăm 2025: LNST 1.921 tỷ đ25Biên ròng: 5,5%Biên ròng: 5,9%Biên ròng: 5,1%Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 5,8%Biên ròng: 6,4%Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 4,6%Biên ròng: 3,9%Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 3,5%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 5,8%Biên ròng: 4,6%Biên ròng: 5,3%Biên ròng: 5,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS), tiền thân là Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập năm 1993. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 4.779,66 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính là: Cung cấp Tàu dịch vụ chuyên ngành dầu khí; Căn cứ Cảng dịch vụ dầu khí; Dịch vụ kho nổi chứa, xử lý và xuất dầu thô (FSO/FPSO)...PVS một đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, PVS luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác sản xuất kinh doanh, đặc biệt được có cơ hội tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam. PVS sở hữu xưởng cơ khí bảo dưỡng Diện tích 11.462 m² với các trang thiết bị, máy móc hiện đại, có thể sửa chữa, bảo dưỡng và cung cấp các dịch vụ hoán cải, nâng cấp, chế tạo các cấu kiện có kết cấu lên đến 500 tấn...Ngày 20/09/2007, PVS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

Ngành (ICB cấp 4)
Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ
Dữ liệu tài chính
20062025 (20 năm)
Sản Lượng Thông Qua Cảng (Throughput · Triệu DWT / Lượt tàu)
Xem bản đồ cảng biển →
7,14,82,40,0Năm 2009: 0,26 triệu DWT20090,3Năm 2010: 1,35 triệu DWT20101,3Năm 2011: 1,82 triệu DWT20111,8Năm 2012: 1,84 triệu DWT20121,8Năm 2013: 2,50 triệu DWT20132,5Năm 2014: 3,28 triệu DWT20143,3Năm 2015: 4,14 triệu DWT20154,1Năm 2016: 2,52 triệu DWT20162,5Năm 2017: 3,69 triệu DWT20173,7Năm 2018: 4,25 triệu DWT20184,2Năm 2019: 4,88 triệu DWT20194,9Năm 2020: 4,33 triệu DWT20204,3Năm 2021: 2,89 triệu DWT20212,9Năm 2022: 1,74 triệu DWT20221,7Năm 2023: 2,75 triệu DWT20232,8Năm 2024: 2,79 triệu DWT20242,8Năm 2025: 6,20 triệu DWT20256,2Năm 2026: 5,84 triệu DWT20265,8

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (20 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202532.7201.9215,7%5,9%11,8%5,0%3.75631.7461,39+37,6%+53,1%
202423.7721.2554,5%5,3%8,5%3,7%2.45328.8211,31+22,8%+39,5%
202319.3548994,9%4,6%6,7%3,4%1.75926.1700,97+18,2%-4,8%700
202216.3799445,6%5,8%7,3%3,7%1.84725.3190,99+15,2%+39,5%700
202114.2156775,5%4,8%5,4%2,7%1.32424.5090,98-29,6%-4,6%800
202020.1807103,9%3,5%5,5%2,7%1.38825.1931,04+18,4%-12,2%1.000
201917.0508085,3%4,7%6,3%3,1%1.58124.9981,03+16,5%+41,0%1.000
201814.6385737,6%3,9%4,5%2,5%1.12124.8430,82-12,9%-26,7%700
201716.8127824,8%4,6%6,5%3,3%1.52823.6220,98-10,0%-14,1%1.000
201618.6829104,2%4,9%7,7%3,6%1.77922.9801,17-20,0%-39,1%1.000
201523.3571.4949,3%6,4%12,6%5,6%2.92023.2191,23-25,9%-18,1%1.200
201431.5161.8247,8%5,8%16,9%6,9%3.56621.0931,45+23,9%+7,3%1.200
201325.4291.70010,5%6,7%17,5%7,1%3.32318.9601,46+3,4%+34,6%1.200
201224.5911.2637,0%5,1%16,0%5,9%2.46915.4011,69+1,1%-12,4%1.500
201124.3131.4428,1%5,9%21,0%6,1%2.82013.4182,43+44,0%+55,7%2.000
201016.8829266,9%5,5%24,8%5,3%1.8117.3033,69+58,1%+61,4%1.500
200910.6805749,5%5,4%15,9%4,6%1.1237.0472,44+23,2%+6,9%2.000
20088.67253710,2%6,2%23,9%6,7%1.0504.3952,55+50,1%+68,3%1.500
20075.7763199,4%5,5%27,9%6,6%6242.2353,21+28,4%+84,7%1.400
20064.4971737,7%3,8%17,6%3,7%3381.9183,76+8,0%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam
51,40%
VanEck Vietnam ETF
4,40%
CTBC Vietnam Equity Fund
3,80%
Ngân hàng TM TNHH MTV Việt Nam Hiện đại
3,30%
TGIT-Templeton Frontier Markets Fund
2,90%
Vietnam Investment Property Holdings Limited
2,40%
FTIF - Templeton Frontier Markets Fund
1,40%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
30,40%